BỎ CẤP HUYỆN TỪ 01/7/2025, THỦ TỤC ĐẤT ĐAI SẼ THAY ĐỔI NHƯ THẾ NÀO, NGƯỜI DÂN CẦN LƯU Ý GÌ
Thứ ba, 10/06/2025 | 08:37 (GMT+7)
- Thay đổi về cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đất đai
- a) Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ):
Theo khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 123 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/08/2024:
+ Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân (trừ trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định).
+ UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ UBND cấp xã chỉ cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn, không có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 4 Điều 123 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Đồng thời, theo khoản 5 Điều 123 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không được phân cấp, không được ủy quyền.
Vì vậy, nếu bỏ UBND cấp huyện (tức là không còn giao thẩm quyền cho UBND cấp huyện nữa), thì thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân sẽ thuộc về UBND cấp tỉnh. Khi đó, người dân (cá nhân, hộ gia đình) sẽ thực hiện thủ tục hành chính chuyển mục đích sử dụng đất tại UBND cấp tỉnh nơi có đất.
- b) Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tách thửa, hợp thửa, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận:
Theo Điều 133 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15, các thủ tục đăng ký biến động đất đai vẫn được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
Tuy nhiên, do không còn cấp huyện, các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện sẽ được tổ chức lại, người dân sẽ nộp hồ sơ tại các điểm tiếp nhận do UBND cấp tỉnh quy định.
- c) Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai sẽ chuyển từ UBND cấp huyện lên UBND cấp tỉnh hoặc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
- Thay đổi về nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả
Theo Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2024:
+ Người dân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu còn tổ chức), hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc qua Cổng dịch vụ công Quốc gia/cấp tỉnh.
+ Khi bỏ cấp huyện, UBND cấp tỉnh sẽ quy định cụ thể nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đảm bảo thuận tiện cho người dân.
- Trình tự, thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Theo Điều 223, 224, 225, 226 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15:
+ Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện công khai, minh bạch, có thể thực hiện trực tiếp, qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
+ Người dân chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ; cơ quan giải quyết thủ tục phải thực hiện đúng thẩm quyền, thời gian quy định.
+ Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm: cơ quan tiếp nhận, thời gian giải quyết, thành phần hồ sơ, quy trình, nghĩa vụ tài chính…
- Một số lưu ý quan trọng cho người dân
- Chủ động cập nhật thông tin: Theo dõi thông báo, hướng dẫn của UBND cấp tỉnh về địa điểm tiếp nhận hồ sơ, quy trình mới sau khi bỏ cấp huyện.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Hồ sơ thực hiện các thủ tục đất đai vẫn phải tuân thủ quy định về thành phần, số lượng giấy tờ theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí, thuế theo thông báo của cơ quan thuế và quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC.
- Lưu ý về thời hạn giải quyết: Thời gian giải quyết thủ tục có thể thay đổi do việc tổ chức lại bộ máy, người dân nên chủ động hỏi rõ thời hạn khi nộp hồ sơ.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại: Nếu có tranh chấp, khiếu nại về đất đai, người dân gửi đơn đến UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh theo Điều 107 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Các tình huống cụ thể người dân có thể gặp trên thực tế
Tình huống |
Cơ quan tiếp nhận/trả kết quả sau khi bỏ cấp huyện |
Chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cấp sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình |
UBND cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh) |
Đăng ký biến động đất đai, tách/hợp thửa, cấp đổi/cấp lại sổ đỏ |
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc điểm tiếp nhận do UBND cấp tỉnh quy định |
Khiếu nại, tranh chấp đất đai |
UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh |
Nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai |
Cơ quan thuế cấp tỉnh hoặc theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh |
Tóm lại, Sau khi bỏ cấp huyện, toàn bộ các thủ tục hành chính về đất đai mà trước đây do UBND cấp huyện giải quyết sẽ được chuyển lên UBND cấp tỉnh hoặc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
Người dân cần chủ động cập nhật thông tin, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định và theo dõi hướng dẫn cụ thể của địa phương để thực hiện thủ tục đất đai thuận lợi, đúng pháp luật.
Trên đây là một số nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH Bright Legal về thủ tục hành chính về đất đai từ sau 01/7/2025. Nếu cần tư vấn chi tiết, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải đáp.