Tìm hiểu chi tiết tội danh cưỡng đoạt tài sản được quy định trong Bộ luật Hình sự nước ta hiện nay?

Thứ ba, 10/06/2025 | 06:27 (GMT+7)

Hiểu thế nào về tội cưỡng đoạt tài sản ?

Khái niệm cưỡng đoạt tài sản

Tội danh này được quy định tại Điều 170 Bộ luật hình sự 2015. Theo đó khái niệm cưỡng đoạt tài sản là hành vi của một người đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác nhằm uy hiếp tinh thần người khác để chiếm đoạt tài sản.

Dấu hiệu cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản

Về mặt chủ thể tội cưỡng đoạt tài sản

Chủ thể của tội danh này theo Điều 170 Bộ luật hình sự 2015 là bất kỳ người nào có đầy đủ năng lực hành vi chịu trách nhiệm hình sự. Người có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự là:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên;
  • Người từ đủ 14 tuổi trở lên đối với các tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng và có năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể của tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cưỡng đoạt tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của tổ chức, cá nhân, Nhà nước và những quan hệ nhân thân. Quan hệ nhân thân được pháp luật bảo vệ mà bị xâm phạm trong trường hợp này là những thiệt hại về sức khỏe tinh thần, làm cho người bị cưỡng đoạt tài sản bắt buộc phải giao tài sản của mình cho người khác một cách miễn cưỡng và bị ép buộc. Quan hệ nhân thân ở trường hợp này không phải tính mạng hay thương tật.

Mặt khách quan của tội cưỡng đoạt tài sản

Tội này có hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực, dùng các thủ đoạn khác uy nhằm hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản một cách trái pháp luật.

Thế nào là hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực: người phạm tội thể hiện rõ thái độ, thông qua lời nói, hành vi, cử chỉ khiến người đe dọa cảm thấy sợ hãi về mặt tinh thần, và tin rằng nếu không giao tài sản sẽ bị người phạm tội dùng vũ lực để lấy tài sản của mình.

Thủ đoạn khác là việc đe dọa sẽ gây ra một hoặc nhiều sự việc gây thiệt hại về tài sản, uy tín, danh dự nhân phẩm của người bị uy hiếp, nếu như người đó không giao ra tài sản để thỏa mãn yêu cầu của người đe dọa.

Tội cưỡng đoạt tài sản là loại tội tội có cấu thành về mặt hình thức. Tội phạm được coi là hoàn thành kể từ thời điểm người phạm tội thực hiện một trong các hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực cũng như các biện pháp khác uy hiếp tinh thần người bị hại, không dựa trên kết quả là việc chiếm đoạt có thành công hay không.

Mặt chủ quan của tội danh này

Lỗi cố ý trực tiếp của người phạm tội.

Mục đích bắt buộc để cấu thành tội danh này là chiếm đoạt tài sản.

Khung hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản trong BLHS 2015

Khung hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản quy định tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Khung hình phạt cơ bản

Phạt tù từ 1-5 năm với người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản.

Khung 2 của tội cưỡng đoạt tài sản:

Áp dụng hình phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Phạm tội có tổ chức: có đồng phạm, có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm. Nhiều người cùng cố ý phạm tội bàn bạc, câu kết chặt chẽ với nhau, có kế hoạch rõ ràng để thực hiện hành vi phạm tội dưới sự chỉ đạo của người đứng đầu.

- Tội phạm mang tính chất chuyên nghiệp: phạm tội này từ năm lần trở lên không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, và coi việc cưỡng đoạt tài sản người khác là nghề để sinh sống và tài sản chiếm đoạt là nguồn sống chính.

- Cưỡng đoạt tài sản của người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là đang có thai, cưỡng đoạt tài sản của người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

- Tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Hành vi phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội;

- Tái phạm hành vi phạm tội nguy hiểm;

Khung hình phạt thứ 3 của tội cưỡng đoạt tài sản

Nếu người phạm tội cưỡng đoạt tài sản rơi vào các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200.000.000 - 500.000.000 đồng;

-  Phạm tội mà lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

-  Có hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên;

-  Người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung của tội cưỡng đoạt tài sản là:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội cưỡng đoạt tài sản có được xem xét cho hưởng án treo không?

Điều kiện để người bị phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo đó là:

  • Hình phạt tù mà người đó bị áp dụng không quá 3 năm;
  • Người bị xử phạt tù có nhân thân tốt: trước khi phạm tội thì người đó chấp hành tốt các chính sách, pháp luật. Người đó hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ của công dân tại nơi sinh sống cũng như nơi làm việc.
  • Người đã bị kết án nhưng không có án tích, đã được xóa án tích, chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Tính chất, mức độ của tội phạm mới ít nghiêm trọng hoặc người này là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án cũng như có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể được xem xét cho hưởng án treo;
  • Người phạm tội có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  • Có nơi cư trú rõ ràng, nơi làm việc ổn định và có sự giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  • Có căn cứ không cần thiết phải chấp hành hình phạt tù, người phạm tội có khả năng cải tạo tốt, việc họ hưởng án treo sẽ không đe dọa, gây nguy hiểm cho xã hội cũng như ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự, an ninh và an toàn của xã hội.